banner

banner
Học TOEIC-IELTS tốt nhất

Slider

Recent Tube

Sách luyện thi IELTS

đề thi ielts

listening and reading

writing and speaking

học ielts ở đâu ?

GEOGRAPHY – DO YOU KNOW?

Geography is a field of science dedicated to the study of the lands, the features, the inhabitants, and the phenomena of the Earth.  A literal translation would be “to describe or write about the Earth”. Almost of us have studied this subject since primary school. In this topic, I will give you some basic information about the Earth’s surface.

(Địa lý là một lĩnh vực khoa học dành cho các nghiên cứu về các vùng đất, các tính năng, các cư dân, các hiện tượng của Trái Đất. Hiểu nôm na thì Địa lý là dùng để mô tả hay viết về Trái Đất. Đa phần chúng ta đã học môn học này từ trường trung học. Và trong chủ đề này, tôi muốn cung cấp cho các bạn một vài thông tin cơ bản về bề mặt Trái Đất.) Luyện thi ielts
1. The term continent: (Lục địa)
-  The term continent is used to differentiate between the various large areas of the earth into which the land surface is divided. So, a continent is “a large, continuous area of land on Earth”. All continents together constitute less than one-third of the earth’s surface, that means more than two-thirds of the earth’s surface are covered with water.
(Lục địa được dung để phân biệt các khu vực đất đai rộng lớn khác nhau trên Trái Đất mà dựa vào đó mặt đất được phân chia ra. Vì vậy, lục địa là một vùng đất rộng lớn và trải dài lien tục trên bề mặt Trái Đất. Tất cả các châu lục cùng nhau tạo thành gần một phần ba bề mặt trái đất, có nghĩa là hơn hai phần ba bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước.)
-  Two-thirds of the continental land mass is located in the Northern Hemisphere.
(Hai phần ba khối lượng đất lục địa nằm ở Bán cầu Bắc.)
-          Africa, North America, South America, Antarctica, Asia, Australia together with Oceania, and Europe are considered to be Continents.
(Châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Á, Châu Đại Dương – Úc, Châu Âu hiện được xem là các châu lục) sách luyện thi IELTS
-  The world map shows Asia is the largest continent in the world out of 7 continents, situated in the Eastern and Northern Hemispheres. Asia has an overall area of 44,579,000 sq. km (that constitute 8.7% of the total surface area of the earth) and a population of almost 4 billion people (60% of the human population of the world).
(Bản đồ thế giới cho thấy Châu Á là châu lục rộng nhất trong 7 châu lục, nằm trải dài ở Bán cầu Đông và Bán cầu Bắc. Châu Á có diện tích khoảng 44,579,000 km vuông (chiếm khoảng 8,7% tổng diện tích bề mặt của trái đất) và một dân số gần 4 tỷ người (chiếm 60% dân số của thế giới).
-  The driest and coldest place on Earth is Antartica.
(Nơi hanh khô nhất và lạnh nhất trên Trái Đất là Nam Cực)
-  Mount Everest is known as the highest place on the Earth.
(Đỉnh Everest được biết đến là chỗ cao nhất trên Trái Đất)
-  Death Valley, which locates in North America, is harshest condition of place that people know. The name says it all. The hottest temperature recorded in Death Valley is 56.7 degrees Celsius. Although Death Valley is very hot during the day, at night the temperature often drops below freezing.
(Thung lũng chết, nằm ở Bắc Mỹ, là nơi có điều kiện khắc nghiệt nhất mà con người biết đến. Như cái tên của nó đã thể hiện. Nhiệt độ cao nhất được ghi nhân ở nơi này là 56,7 độ C. Dù cho Thung lũng Chết rất nóng vào ban ngày nhưng ban đêm nhiệt độ thường giảm xuống dưới mức đóng băng)
2. Oceans and seas: (Đại dương và Biển)
-  The Earth is the only planet that is known to have an ocean. Saline water, which includes oceans and seas, covers approximately 72% of the planet’s surface. The ocean contains 97% of the Earth’s water.
(Trái đất là hành tinh duy nhất được biết là có đại dương. Nước mặn, trong đó bao gồm biển và đại dương, bao gồm khoảng 72% bề mặt của hành tinh. Đại dương có chứa 97% nước của Trái Đất.)
-  Pacific Ocean separates Asia and Oceania from the Americas. It is biggest ocean on the Earth.
(Thái Bình Dương ngăn cách Châu Á và Châu Đại Dương với Châu Mỹ. Đó là đại dương rộng nhất trên Trái Đất)
-  Atlantic Ocean separates the Americas from Eurasia and Africa.
(Đại Tây Dương ngăn cách châu Mỹ với lục địa Á Âu và Châu Phi)
-  Indian Ocean washes upon southern Asia and separates Africa and Australia.
(Ấn Độ Dương nằm ở phía nam Châu Á, ngăn cách châu Phi và lục địa Úc)
-  Southern Ocean sometimes is  considered an extension of the Pacific, Atlantic and Indian Ocean,which encircles Antarctica.
(Nam Đại Dương đôi lúc được xem như là một phần mở rộng của Thái Bình Dương, Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương, bao quanh Châu Nam Cực)
-  Arctic sometimes is considered a sea of the Atlantic, which covers much of the Arctic and washes upon northern North America and Eurasia.
(Bắc Băng Dương đôi lúc được xem chỉ là một biển thuộc Đại Tây Dương, nó bao phủ phần lớn Bắc Cực và nằm ở phía bắc Bắc Mỹ và lục địa Á Âu)
-  The Mariana Trench is the deepest part of the world’s oceans. It is located in the western Pacific Ocean, to the east of the Mariana Islands. The trench is about 2,550 kilometres long but has an average width of only 69 kilometres. It reaches a maximum-known depth of 10.911 km at the Challenger Deep.
(Rãnh Mariana là chỗ trũng nhất của thế giới đại dương. Nó nằm ở phía Tây của Thái Bình Dương và nằm ở phía Đông của quần đảo Mariana. Rãnh này dài 2,550 km nhưng có chiều rộng trung bình là 69km. Điểm sâu nhất được biết đến của rãnh này nằm ở Vực Challenger).
-  Top 5 largest seas: Philippine Sea, Coral Sea, Arab Sea, South China Sea, Mediterranean Sea.
(Top 5 biển rộng nhất: Biển Philippine, Biển San Hô, Biển Ả rập, Biển Đông, Địa Trung Hải.)
3. Maps: (Bản đồ)
-  A map is a visual representation of an area – symbolic depiction highlighting relationships between elements of that space such as objects, regions, and themes.
(Tấm bản đồ là một hình ảnh của một khu vực – mô tả biểu tượng làm nổi bật mối quan hệ giữa các yếu tố của không gian như các đối tượng, khu vực, và chủ đề.)
-  A meridian (or line of longitude) is the half of an imaginary great circle on the Earth’s surface, terminated by the North Pole and the South Pole, connecting points of equal longitude. The position of a point along the meridian is given by its latitude. Each meridian is perpendicular to all circles of latitude. Each is also the same length, being half of a great circle on the Earth’s surface and therefore measuring 20,003.93 km.
(Đường kinh tuyến (hoặc dòng kinh độ) là một nửa của một vòng tròn lớn tưởng tượng trên bề mặt Trái Đất, kết thúc bằng Cực Bắc  Cực Nam, nối các điểm kinh độ bằng nhau. Vị trí của một điểm dọc theo kinh tuyến được đưa ra bởi vĩ độ của nó. Mỗi kinh tuyến vuông góc với tất cả các vòng tròn của vĩ độ. Mỗi đường kinh tuyến đều có chiều dài như nhau, là một nửa của vòng tròn lớn trên bề mặt trái đất và do đó có chiều dài 20,003.93 km.)
-  In geography, latitude  is a geographic coordinate that specifies the north-south position of a point on the Earth’s surface. Latitude is an angle which ranges from 0° at the Equator to 90° (North or South) at the poles. Lines of constant latitude, or parallels, run east–west as circles parallel to the equator. Latitude is used together with longitude to specify the precise location of features on the surface of the Earth.
(Trong địa lý, vĩ độ là một tọa độ địa lý mà xác định vị trí Bắc-Nam của một điểm trên bề mặt trái đất. Vĩ độ là một góc trong đó khoảng từ 0 ° tại đường xích đạo đến 90 ° (Bắc hoặc Nam) ở hai cực. Đường vĩ độ không đổi, hoặc đường vĩ tuyến, chạy từ đông sang tây như vòng tròn song song với đường xích đạo. Vĩ độ được sử dụng cùng với kinh độ để xác định vị trí chính xác của các tính năng trên bề mặt của Trái đất.)
-  A time zone is a region that has a uniform standard time for legal, commercial, and social purposes. It is convenient for areas in close commercial or other communication to keep the same time, so time zones tend to follow the boundaries of countries and their subdivisions.
(Múi giờ là một khu vực mà có một thời gian tiêu chuẩn thống nhất cho các mục đích hợp pháp, thương mại, và xã hội. Đó là thuận lợi cho các khu vực trong gần gũi về thương mại hoặc các thông tin liên lạc để giữ cho thời gian như nhau, do múi giờ có xu hướng làm theo các ranh giới của các nước và các phân khu của họ.)
-  The world includes nations. Nation may refer to a large group of people who share a common language, culture, ethnicity, descent, or history. Nation can refer to “a people, race, or tribe; those having the same descent, language, and history.
(Thế giới bao gồm các quốc gia. Quốc gia có thể tham khảo một nhóm lớn người có chung một ngôn ngữ chung, văn hóa, dân tộc, dòng dõi, hay lịch sử. Quốc gia có thể tham khảo “một dân tộc, chủng tộc, hay bộ lạc; những người có dòng dõi cùng, ngôn ngữ và lịch sử.)
-  Top ten largest countries in the World by Area: Russia, Canada, United States, China, Brazil, Australia, India, Argentina, Kazakhstan, Algeria.
(Top 10 quốc gia có diện tích đất rộng nhất: Nga, Canada, Mỹ, Trung Quốc, Bra-xin, Úc, Ấn Độ, Ác-hen-ti-na, Ka-zắc-stan, An-giê-ri)
-  South Africa has 3 capitals: Pretoria (Administrative and Executive capital ), Cape Town (Legislative capital), Bloemfontein (Judicial capital).
(Nam Phi là quốc gia có nhiều thủ đô nhất với 3 thành phố: Pretoria (Thủ đô Hành pháp), Cape Town (Thủ đô Lập pháp), Bloemfontein (Thủ đô Tư Pháp).)
I hope that this topic makes you get more information about our world and more vocabulary for your English.
- See more at: http://luyenthiielts.biz

Vocabulary for IELTS: Body language

Luyện thi IELTS
Body language can be very informative, but if you jump to conclusions when you interpret a particular gesture , you may misinterpret what it means.
For example, people who look away to avoid eye contact may not necessarily be lying: they could just be very shy. To understand body language, therefore, we need to observe a combination of behavior that a person displays. With lying, for example, look out for any or all of these:
Avoidance of eye contact
  • Going red
  • Biting fingernails
  • Sweating a lot
  • Excessive hand gestures
Thuật ngữ:
1. Jump to conclusions: quyết định một các nhanh chóng. Đồng nghĩa: leap to conclusions.
2. gesture  /ˈdʒɛstʃə/:  điệu bộ, cử chỉ
3.misinterpret sth /mɪsɪnˈtəːprɪt/: hiểu sai
4.not necessarily: có thể đúng
5.observe sth  /əbˈzəːv/ quan sát. Adj observant  /əbˈzəːv(ə)nt/ N observation
6.combination /kɒmbɪˈneɪʃ(ə)n/ sự kết hợp.
7.display sth /dɪˈspleɪ/ : biểu lộ, lộ ra
8.look out for:  canh trừng, cảnh giác.
9.go red: đỏ mặt
10. sweat /swɛt/ đổ mồ hôi. Đồng nghĩa  với prespire /pəˈspʌɪə/ . N sweat/ perspiration
11.excessive  /ɪkˈsɛsɪv, ɛk-/ vượt quá
Sau đây là một vài ví dụ minh họa về các cử chỉ, điệu bộ nhé.  :nhanrang:
clenched fist shows anger
Folded arms may imply stubbornness

People who lean towards each other
Are displaying an interest in each other

Woman who fancy someone often fiddle with their hair.
- See more at: http://luyenthiielts.biz

Listening and speaking 15 Videos học giọng Anh-Mỹ hàng đầu

Ngữ âm căn bản là một yếu tố cực kì quan trọng phục vụ cho việc phát triển những kĩ năng tiếng anh nói chung và luyện thi IELTS nói riêng.
Như mọi người đã biết, kì thi IELTS là bài kiểm tra đánh giá khả năng sử dụng TA của mỗi người căn cứ vào 4 kĩ năng cơ bản. Ngữ âm (Pronounciation) là yếu tố đóng góp vào sự thành công của 2 trong 4 kĩ năng đó (Listening và Speaking).
Nắm vững được ngữ âm căn bản giúp bạn nghe tốt hơn và phát âm chuẩn hơn. Quan trọng nhất là việc bạn làm sử dụng được TA mà không bị "chê" là đặc sệt giọng mẹ đẻ.
Mình tổng hợp được một số video học ngữ âm căn bản, ngắn gọn nhưng vô cùng hữu ích, việc còn lại của các bạn chỉ là chăm chỉ luyện tập mà thôi. Dù đi học ở trung tâm hay tự học IELTS ở nhà, sự chủ động và chăm chỉ của bản thân mới là yếu tố quyết định thành công của bạn.
Bạn có thể tham khảo bộ Pronounciation Workshop để học tỉ mỉ về cách phát âm theo kiểu Anh-Mỹ nhé.

Sách reading Improve your IELTS Reading skills

Đây là 1 trong số những cuốn sách tốt nhất để dạy và chuẩn bị cho kì thi IELTS. Điều quan trong nhất mà Improve your IELTS Reading skills mang tới là cơ hội để có thêm nhiều kĩ năng Reading hơn, mà sau này bạn có thể sử dụng với bất kì bài test nào.
Những ai đã từng ít nhiều làm quen với bài test Reading của IELTS chắc đều có chung một suy nghĩ:’ Làm thế nào để Improve kĩ năng đọc của mình”. IELTS Reading tests làm khó bất kì ai muốn vượt qua với 3 bài đọc học thuật liên quan tới nhiều chủ đề, có những topics rất lạ, một cơ số Vocab lạ lẫm, mặc dù khi translate ra bạn có thể thấy chúng mang nghĩa rất đơn giản, và bạn biết rất nhiều synonyms của nó…Thời gian không cho phép bạn chần chừ, 40 câu hỏi thuộc nhiều thể loại, 60 phút để vừa trả lời vừa ghi đáp án lên answer sheets. Không hề dề dàng chút nào.
Cách duy nhất để Improve reading skills trong bài thiIELTS đó là luyện tập. Nhưng không phải cứ cắm đầu vào đọc và trả lời câu hỏi mà mong tiến bộ lên đọc. Đầu tiên bạn phải chọn cho mình 1 tài liệu hữu ích, sau đó bỏ công sức luyện tập, chưa bài, tìm hiểu những yếu điểm của bản thân, làm quen với áp lực 60-40…Có như vậy, kĩ năng Reading IELTS của bạn mới ngày càng hoàn thiện.
Cuốn sách, như nhan đề của nó, là một tài liệu có chọn lọc mà các bạn luyện thi ilets không thể bỏ qua.
Nếu bạn cảm thấy bài viết này hữu ích, hãy like và share nó cho mọi người, cảm ơn bạn.

Cùng Essential Skills for IELTS vượt qua trở ngại kép trong bài thi IELTS.

Một trở ngại lớn với bất kì người học tiếng anh nào đó chính là số lượng từ vựng quá nhiều mà có cảm giác bạn dù có học thường xuyên, chăm chỉ thế nào cũng chẳng thể nuốt hết được, chưa kể tới việc quên lãng dần sau một thời gian học. Một phương pháp học từ vựng truyền thống đó là học từng từ một với nghĩa tiếng việt đi kèm, cách học này rõ ràng thật nhàm chán và chẳng hiệu quả chút nào. Tại sao bạn không kết hợp giữa việc cải thiện kĩ năng Reading-1 trong 4 kĩ năng của bài thi IELTS, đồng thời với việc nâng cao vốn từ vựng của mình nhỉ? Với Essential Skills for IELTS - Expanding Vocabulary through Readingbạn có một sự kết hợp 2 trong 1.
Bài đọc của IELTS Reading thực sự không hề dễ dàng và làm nản lòng bất kì một người mới nào, nhưng hãy nghĩ đến những lợi ích đi kèm với việc bạn có 1 kĩ năng Reading tốt. Ngoài việc có được một điểm số IELTS Reading như ý, bạn còn tăng cường thêm vốn từ vựng học thuật của mình, cái được trau dồi thường xuyên thông qua việc đọc, đọc và đọc vô số các bài báo về nhiều chủ đề. Đồng thời, với những bài viết mang tính học thuật cao, bạn sẽ bất ngờ khi không chỉ kĩ năng đọc tiếng anh được cải thiện, mà vốn hiểu biết của bạn về nhiều chủ đề cũng sẽ tăng lên đáng kể. Đây là một lợi thế to lớn để hỗ trợ cho phần Writing và Speaking IELTS. Vì thế, đừng bỏ qua Essential Skills for IELTS - Expanding Vocabulary through Reading.
Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy like và share nó cho mọi người, cảm ơn bạn.

Luyện nghe IELTS với Listen Carefully

Luyện nghe từ A tới Z, từ cơ bản đến nâng cao với Listen Carefully, tài liệu hữu ích cho những người mới bắt đầu làm quen với Listening Skill.
Những ai đã từng học TA căn bản hẳn không hề xa lạ với cuốn sách này. Đây giống như một tài liệu vỡ lòng dậy cho chúng ta cách nghe những điều đơn giản nhất trong TA. Bắt đầu từ những con số, đánh vần tên địa danh...tới những thứ phức tạp hơn. Bằng việc đi từ những điều đơn giản đó, đôi tai dần làm quen với cách phát âm TA, qua đó cải thiện dần dần kĩ năng Listening. Những điều này rất hữu ích cho việc làm tốt part 1 và part 2 trong bài thi IELTS thực tế. Với những ai có trình độ Advanced thì có lẽ không cần thiết phải sử dụng cuốn sách này. Còn với những người đang bối rối trước vô vàn những sách và nguồn luyện nghe, thì việc bắt đầu từ cơ bản sẽ chẳng bao giờ là thừa. Một tài liệu cũ nhưng chât, đừng bỏ qua.
Nếu bạn cảm thấy bài viết này hữu ích, hãy like và share nó cho mọi người, cảm ơn bạn.

Get Ready for IELTS bộ Full 4 quyển for beginners

Get Ready For IELTS là một bộ sách IELTS khá mới, nội dung khá cập nhật và là lựa chọn lý tưởng cho các bạn mới học IELTS và tự ôn IELTS ở nhà mà không đi học thêm.
4 cuốn sách trong bộ sách tập trung vào 4 kĩ năng của IELT, với 12 bài học được phân loại rất cẩn thận và kĩ lưỡng cho  học viên ở trình độ trung cấp có thể dễ học nhất và có thể tự học được bởi nó được minh họa bởi các ví dụ rất rõ ràng. Những phần ngữ pháp IELTS và phần từ vựng then chốt được cung cấp trong từng bài học. Những gợi ý, những mẹo nhỏ để làm bài nhanh đối với các dạng bài thường xuyên sẽ được đưa ra ở từng bài.
Thêm nữa, trong từng phần từng bài học còn làm sáng tỏ những lỗi sai hay gặp đối với các thí sinh dự thi IELTS khi tham gia thi thật.
4 bài Review là những dạng bài tập sẽ giúp bạn kiểm tra lại kiến thức và giúp bạn thực sự hiểu vững chắc những kĩ năng và cách cảm nhận ngôn ngữ cho bài thi IELTS. Có đầy đủ các bài để luyện tập và kèm theo đáp án trả lời được cung cấp sau mỗi phần.
Đặc biệt, ngân hàng từ vựng cho từng bài tập cũng sẽ được cung cấp ở cuối quyển sách luyện thi ielts này
Cuốn sách này thực sự đã đáp ứng được những mong muốn nguyện vọng, mong muốn của rất nhiều bạn có khả năng tự học từ band 4 lên đến điểm số cao hơn.
Link Down đầy đủ 4 cuốn sách:

1. Get Ready for IELTS Writing Pre-Intermediate A2

2.Get Ready for IELTS Speaking Pre-Intermediate A2+ (ORG)

3.Get Ready for IELTS Reading Pre-Intermediate A2


4.Get Ready for IELTS Listening Pre-Intermediate A2










Download nhanh kẻo Mediafire nó xóa mất!:))